Câu hỏi:
Hướng địa hình của vùng núi Đông Bắc nước ta đã làm cho khí hậu có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình
B. Khí hậu nhiệt đới thể hiện rõ, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
C. Mùa đông đến sớm, kết thúc muộn làm nền nhiệt hạ thấp
D. Gió mùa đông bắc suy yếu, tính nhiệt đới tăng dần
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết những hệ thống sông nào sau đây nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?
A. Kì Cùng - Bằng Giang
B. Hồng, Cả
C. Mê Công, Mã
D. Thu Bồn, Đồng Nai
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu là do?
A. Địa hình đồi núi thấp, lượng mưa lớn
B. Lượng mưa lớn trên sườn dốc, ít lớp phủ thực vật
C. Mưa lớn, nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào
D. Diện tích rừng nhiều, độ che phủ thảm thực vật cao.
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người?
A. Nam Định, Huế, Quy Nhơn
B. Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ
C. Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
D. Việt Trì, Vĩnh Yên, Ninh Bình
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: °C)
| Địa điểm | Nhiệt độ trung bình tháng 1 | Nhiệt độ trung bình tháng 7 | Nhiệt độ trung bình năm |
| Hà Nội | 16,4 | 28,9 | 23,5 |
| Huế | 19,7 | 29,4 | 25,1 |
| TP. Hồ Chí Minh | 25,8 | 27,1 | 26,9 |
(Nguồn: SGK Địa lý 12, Ban cơ bản, trang 44, Nhà xuất bản Giáo dục năm 2015)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh?
A. TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất
B. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam
C. Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng 7 cao nhất
D. Tháng 7 nhiệt độ trung bình ít chênh lệch giữa các địa điểm
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Hiện nay, ở nước ta quá trình chính trong sự hình thành và làm biến đổi địa hình là?
A. Mài mòn - bồi lấp
B. Nâng lên - hạ xuống
C. Xâm thực - bồi tụ
D. Uốn nếp - đứt gẫy
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Đơn vị: Triệu người)
| Năm | 2000 | 2005 | 2009 | 2014 | 2018 |
| Tổng số dân | 77,6 | 82,4 | 86,0 | 90,7 | 96,7 |
| - Thành thị | 18,7 | 22,3 | 25,6 | 30,0 | 33,0 |
| - Nông thôn | 58,9 | 60,1 | 60,4 | 60,7 | 63,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, Nhà xuất bản thống kê 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số của nước ta phân theo thành thị và nông thôn, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Cột chồng
B. Cột ghép
C. Miền
D. Tròn
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí của Trường THPT Vân Canh
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Địa
- 1.8K
- 240
- 40
-
57 người đang thi
- 1.3K
- 78
- 40
-
35 người đang thi
- 1.2K
- 51
- 40
-
47 người đang thi
- 1.5K
- 17
- 40
-
23 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận