Câu hỏi:

Đơn vị đo tần số:

354 Lượt xem
18/11/2021
3.5 13 Đánh giá

A. s (giây)

B. Hz

C. số vòng 

D. rad/s

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1:

Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:

A. Vận tốc của hai vật không đổi

B. Hai vật rơi với cùng vận tốc

C. Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ

D. Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ

Xem đáp án

18/11/2021 2 Lượt xem

Câu 2:

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A. \(v + {v_0} = \sqrt {2{\rm{a}}s} \)

B. \({v^2} = 2{\rm{a}}s + v_0^2\)

C. \(v - {v_0} = \sqrt {2{\rm{a}}s} \)

D. \({v^2} + v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Xem đáp án

18/11/2021 2 Lượt xem

Câu 3:

Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

A. \(v = {v_0} + at\)

B. \(v = {v_0} - at\)

C. \(v = - {v_0} + at\)

D. \(v = {v_0} + a{t^2}\)

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 4:

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:

A. Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá

B. Tác dụng vào cùng một vật

C. Tác dụng vào hai vật khác nhau

D. Không cần phải bằng nhau về độ lớn

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 5:

Chọn đáp án đúng. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:

A. chúi người về phía trước

B. nghiêng sang phải

C. nghiêng sang trái

D. ngả người về phía sau

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 của Trường THPT Tây Thạnh
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh