Câu hỏi: Đầu thú là gì?

197 Lượt xem
30/08/2021
3.3 8 Đánh giá

A. Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình

B. Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình

C. Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với UBND xã về hành vi phạm tội của mình

D. Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với Thủ trưởng đơn vị về hành vi phạm tội của mình

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của bộ luật nào?

A. Bộ luật tố tụng dân sự

B. Bộ luật hình sự

C. Bộ luật thi hành án hình sự

D. Bộ luật tố tụng hình sự

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng cho người phạm tội dưới 18 tuổi trong trường hợp nào?

A. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng

B. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng

C. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng

D. Người từ đủ 17 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 15tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những cơ quan nào?

A. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

B. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành tố tụng

C. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan nhà nước khác

D. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức xã hội khác

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Người bị buộc tội gồm những người nào?

A. Gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

B. Gồm người bị bắt, người bị tạm giam, bị hại, bị cáo

C. Gồm người bị tạm giam, người bị tạm giữ, bị cáo

D. Gồm người bị câu lưu, người bị tạm giữ, bị cáo

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định như thế nào?

A. Khi không đủ chứng cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng quy định thì Công an phải kết luận người bị buộc tội không có tội

B. Khi người phạm tội bị điều tra mà không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội

C. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật hình sự thì cơ quan công an, cơ quan Tòa án phải kết luận người bị buộc tội không có tội

D. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Khách thể của tội phạm là gì?

A. Là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị hành vi tội phạm xâm hại

B. Là quan hệ xã hội giữa Tòa án và người phạm tội

C. Là quan hệ xã hội giữa Cơ quan điều tra và người phạm tội

D. Là quan hệ xã hội giữa Nhà nước và người phạm tội

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự - Phần 10
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên