Câu hỏi: Chọn tổn thương có nguy cơ cao trong các nguyên nhân hỗ trợ gây K phế quản:
A. Di truyền
B. Chấn thương
C. Lao phổi
D. Viêm phế quản mạn
Câu 1: Phương pháp tế bào học được đưa vào giảng dạy chính thức ở nước ta từ:
A. 30 năm
B. 25 năm
C. 20 năm
D. 15 năm
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Một bệnh nhân bị u giáp , có triệu chứng cường giáp có thể chọc hút tế bào bằng kim nhỏ khi:
A. Mạch < 100l/ phút
B. Mạch < 120l/ phút
C. Từ 100 - 120l/ phút
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Hiện tượng xuất tiết ở niêm mạc phế quản khi thời tiết lạnh nhiều là do:
A. Niêm mạc phế quản bị kích thích
B. Tế bào tuyến phế quản tăng chế tiết
C. Tế bào có lông chuyển giảm hay ngừng hoạt động
D. Tất cả đáp án trên
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Chọn yếu tố bảo vệ chủ động của phế nang:
A. Lớp surfactant
B. Phế bào I. II
C. Màng đáy
D. Mô đệm khoảng kẽ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Tìm tổn thương đặc trưng cho phế quản phế viêm trong các tổn thương vi thể dưới đây:
A. Tổn thương xen kẽ
B. Vừa có viêm phế quản vừa có viêm phế nang
C. Tổn thương không đồng đều
D. Tổn thương khu trú, đồng đều
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Bệnh phế quản - phế viêm ở trẻ em gặp trong mùa lạnh nhiều gấp 2-3 lần mùa nóng do:
A. Giảm sức đề kháng cơ thể
B. Cơ thể tăng sức đề kháng
C. Do vi khuẩn tăng độc lực trong mùa lạnh
D. Do thiếu ánh nắng mặt trời nên vi khuẩn phát triển
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giải phẫu bệnh - Phần 2
- 40 Lượt thi
- 40 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giải phẫu bệnh có đáp án
- 1.0K
- 66
- 30
-
84 người đang thi
- 671
- 21
- 30
-
70 người đang thi
- 595
- 19
- 29
-
85 người đang thi
- 631
- 12
- 30
-
53 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận