Câu hỏi:

Vùng đất là

330 Lượt xem
30/11/2021
3.2 6 Đánh giá

A. A. phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.

B. B. phần đất liền giáp biển.

C. C. toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

D. D. các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1:

Nội thủy là vùng biển

A. A. có chiều rộng 12 hải lí.

B. B. tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

C. C. tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

D. D. ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2:

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì

A. A. thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

B. B. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

C. C. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...

D. D. là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3:

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

A. A. khí hậu có hai mùa rõ rệt.

B. B. cán cân bức xạ quanh năm dương.

C. C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

D. D. có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4:

Vùng biển thuộc chủ quyền, quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

A. A. Nội thuỷ.

B.  Lãnh hải.

C. C. Tiếp giáp lãnh hải.

D. D. Đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5:

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

A. A. giữa miền Bắc với miền Nam.

B.  giữa miền núi với đông bằng.

C. C. giữa đất liền và biển.

D. D. giữa đồi núi với ven biển.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6:

Số hòn đảo lớn nhỏ của nước ta là

A. A. 2.000.

B. B. 3.000.

C. C. 4.000. 

D. D. 5.000.

Xem đáp án

30/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Thông tin thêm
  • 5 Lượt thi
  • 58 Phút
  • 58 Câu hỏi
  • Học sinh