Câu hỏi: Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng được quy định như thế nào?
A. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
B. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác phải có trách nhiệm: thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó; sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên; tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ; tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó được đính chính lại
C. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong trường hợp thông tin cá nhân được sử dụng cho mục đích: ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng; tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng; thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
D. Cả 3 quy định nêu trên
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng?
A. Thông báo rõ ràng, công khai trước khi thực hiện với người tiêu dùng về mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng
B. Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng và phải được người tiêu dùng đồng ý
C. Bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ khi thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng
D. Cả 3 nội dung trên đều đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nhận định nào dưới đây không đúng trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng?
A. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân
B. Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
C. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ
D. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân được thể hiện bằng hình thức nào?
A. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới
B. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
C. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác
D. Tất cả các hình thức trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Nội dung nào là nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin? ![]()
A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
B. Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ.
C. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
D. Tất cả các nội dung trên.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Nội dung nào dưới đây thuộc quy định về bảo đảm an toàn, bảo mật và lưu trữ thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước ?
A. Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến giao dịch điện tử, không được sử dụng thông tin vào mục đích khác trái với quy định về việc sử dụng thông tin đó, không tiết lộ thông tin cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật
B. Bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu trong giao dịch điện tử do mình tiến hành; bảo đảm an toàn trong vận hành của hệ thống mạng máy tính của cơ quan mình
C. Bảo đảm an toàn, bảo mật và lưu trữ thông tin theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
D. Cả 3 phương án trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Những xuất bản phẩm có nội dung như thế nào thì bị pháp luật nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành?
A. Xuất bản phẩm có nội dung tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định
B. Tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích hợp
C. Bản thảo và tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại
D. Bản thảo và tác phẩm, tài liệu phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 9
- 4 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự có đáp án
- 510
- 20
- 25
-
38 người đang thi
- 428
- 13
- 25
-
48 người đang thi
- 421
- 7
- 25
-
82 người đang thi
- 458
- 9
- 25
-
92 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận