Câu hỏi: Thư tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C) một khi được ghi trong hợp đồng ngoại thương có nghĩa là:

185 Lượt xem
30/08/2021
3.3 7 Đánh giá

A. Loại thư tín dụng mà khi người xuất khẩu đã nhận được tiền rồi thì chỉ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mới có quyền buộc phải trả lại

B. Loại thư tín dụng mà khi người xuất khẩu đã nhận được tiền rồi thì chỉ ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận mới có quyền đòi lại tiền

C. Loại thư tín dụng mà khi người xuất khẩu đã nhận được tiền rồi thì bất luận trong trường hợp nào ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền nữa. L/C và hối phiếu đều cùng phải ghi dòng chữ ấy

D. Loại thư tín dụng mà khi người xuất khẩu đã nhận được tiền rồi thì bất luận trong trường hợp nào ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền nữa dù L/C và hối phiếu có ghi dòng chữ ấyhay không

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Điều khoản giá trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường quy định theo một trong các cách sau: giá cố định, giá định sau, giá di động. Giá cố định (fixed price) là giá được quy định lúc ký kết hợp đồng và

A. Phải thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng, thường áp dụng cho hàng hoá giao ngay, giao trong thời gian ngắn

B. Không thay đổi cả quá trình thực hiện hợp đồng, thường áp dụng cho hàng hoá giao ngay, giao trong thời gian ngắn

C. Không bao giờ thay đổi trừ khi tỷ giá biến động trên 20% và được hai bên xác nhận con số thay đổi đó

D. Có thể thay đổi, điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, thường áp dụng cho hàng hoá giao ngay, giao trong thời gian ngắn

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Hợp đồng bảo hiểm bao (Floating Policy) ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương là:

A. Hợp đồng dùng để bảo hiểm cho một chuyến, một lô hàng trong một khoảng thời gian nhất định

B. Có giá trị tự động linh hoạt, giúp giảm được thời gian và chi phí đàm phán và tránh được việc quên không ký hợp đồng bảo hiểm

C. Hợp đồng dùng để bảo hiểm cho nhiều chuyến, nhiều lô hàng trong một khoảng thời gian nhất định, có giá trị tự động linh hoạt, giúp giảm được thời gian và chi phí đàm phán và tránh được việc quên không ký hợp đồng bảo hiểm

D. Hợp đồng dùng để bảo hiểm cho một chuyến tàu có nhiều lô hàng cùng được xếp trong một khoảng thời gian nhất định

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Trong hợp đồng thuê tàu giữa chủ hàng và chủ tàu, phần “điều kiện giao hàng” thường có ghi bên cạnh thuật ngữ của Incoterm một cụm từ “FO”, điều đó có nghĩa là miễn chi phí dỡ hàng” (Free out = FO):

A. Tức là cả chủ tàu và chủ hàng không chịu phí dỡ hàng khỏi tàu

B. Tức là người bán không chịu phí dỡ hàng khỏi tàu

C. Tức là chủ hàng không chịu phí dỡ hàng khỏi tàu

D. Tức là chủ tàu không chịu phí dỡ hàng khỏi tàu

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết dưới thể thức một văn bản nghĩa là:

A. Hợp đồng chỉ làm một bản duy nhất nhưng bằng hai thứ tiềng, một bên ký vào cuối bản ngôn ngữ này, bên kia ký vào bản ngôn ngữ kia

B. Hợp đồng có nhiều bản nhưng đều làm bằng một thứ ngôn ngữ mà hai bên thống nhất lựa chọn và trong hợp đồng có ghi rõ điều đó

C. Hai bên đều có mặt tại một nơi và cùng ký vào bản hợp đồng hoặc một bên ký trước vào một số bản rồi gửi cho bên kia ký sau

D. Hợp đồng chỉ làm có một bản duy nhất, hai bên cùng ký, nhưng không bên nào giữ bản hợp đồng ấy, toà án lưu giữ hợp đồng đó

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Tái xuất khẩu (reexport) có nghĩa là:

A. Là hành động nhập khẩu hàng để chế biến, gia công, lắp ráp rồi xuất khẩu trở lại nước xuất nước bán nhằm hưởng tiền thù lao gia công, lắp ráp

B. Là hành động của thương nhân xuất hàng hoá cho thương nhân nước khác để thương nhân nước đó lại xuất tiếp sang nước, không giữ lại ở nước đó

C. Là việc nhập một lô hàng hóa nào đó về một nước nhưng không làm thủ tục hải quan nhập khẩu được, phải trả lại hàng hóa đó cho người bán

D. Thương nhân hay tổ chức thương mại nhập khẩu một loại hàng hoá nào đó đưa về nước, không chế biến thêm, rồi lại xuất chính hàng đó trở lại nước hoặc sang nước khác

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Vận đơn container (Container Bill of Lading) là vận đơn:

A. Mà chủ tàu container cấp cho người gửi hàng đã gửi hàng tự hành như ô tô container, đầu kéo container

B. Mà chủ tàu container cấp cho người gửi hàng đã có container hàng gửi trên tàu

C. Mà chủ tàu container cấp cho người gửi hàng có hàng rời đã tranh thủ xếp được trên tàu container

D. Mà chủ tàu liner cấp cho người gửi hàng đã có hàng gửi trên tàu container của họ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 2
Thông tin thêm
  • 188 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên