Câu hỏi: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, sức chịu tải của môi trường nước được hiểu là gì?
A. Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà vẫn đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận
B. Sức chịu tải của môi trường nước là giới hạn tối đa chất gây ô nhiễm mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đích sử dụng nguồn tiếp nhận
C. Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà nếu vượt quá giới hạn này thì tổ chức, cá nhân vị phạm sẽ bị xử lý vi phạm pháp luật về hành chính hoặc hình sự
D. Sức chịu tải của môi trường nước là giá trị giới hạn ô nhiễm mà tổ chức, cá nhân được phép thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật môi trườn do Bộ Tại nguyên và Môi trường quy định
Câu 1: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, những đối tượng nào phải có bản kế hoạch bảo vệ môi trường?
A. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình có nguồn gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
B. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc quy định phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
C. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường
D. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc quy định phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, Chất thải được hiểu là gì?
A. Vật chất, thể rắn, lỏng được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác
B. Vật được thải ra từ các tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
C. Vật chất thải ra từ các cá nhân , tổ chức trong quá trình kinh doanh
D. Vật chất thải ra từ các quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, nơi chôn cất, mai táng phải bảo đảm các yêu cầu gì?
A. Có khoảng cách đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về cảnh quan khu dân cư; Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất
B. Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư và đáp ứng các yêu cầu khác theo pháp luật về bảo vệ môi trừơng
C. Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
D. Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư; Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, Sức chịu tải của môi trường được hiểu là gì?
A. Giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm
B. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các chất thải ra của doanh nghiệp
C. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các chất độc thải ra
D. Giới hạn mà môi trường có thể tiếp nhận các bụi, chất khí, chất lỏng, khói thải ra
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính được hiểu là gì?
A. Khối lượng khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải và bầu khí quyển theo quy định của điều ước quốc tế
B. Khối lượng khí làm nóng trái đất do các điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu quy định cho mỗi quốc gia một giới hạn nhất định
C. Khối lượng khí được thải do điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu cho mỗi vùng lãnh thổ được thải ra trong một thời hạn nhất định
D. Khối lượng khí mà mỗi quốc gia thải ra vào bầu khí quyển chỉ được một giới hạn nhất định
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Theo Luật bảo vệ môi trường hiện hành, Chất gây ô nhiễm môi trường được hiểu là gì?
A. v
B. Là bụi, khí thải của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thải ra quá tiêu chuẩn cho phép
C. Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm
D. Là khí thải, nước thải, vật thải của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thải ra
30/08/2021 0 Lượt xem

Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật môi trường - Phần 12
- 1 Lượt thi
- 25 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật môi trường có đáp án
- 654
- 20
- 25
-
31 người đang thi
- 858
- 16
- 25
-
76 người đang thi
- 420
- 13
- 24
-
41 người đang thi
- 579
- 2
- 25
-
22 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận