Câu hỏi: Tài sản bảo đảm phải:
A. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
B. Giá trị của tài sản bảo đảm phải luôn lớn hơn hoặc bằng nghĩa vụ được bảo đảm
C. Giá trị của tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm
D. Giá trị của tài sản bảo đảm phải nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Câu 1: Chiếm hữu là gì?
A. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ.
B. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp đối với tài sản đó.
C. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Đối tượng của nghĩa vụ là:
A. Là nghĩa vụ phải thực hiện
B. Là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện
C. Là công việc sẽ thực hiện
D. Là chế tài phải thực hiện
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Định nghĩa nào sau đây là chính xác?
A. Cầm giữ tài sản là việc bên có nghĩa vụ đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
B. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
C. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
D. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được bán tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
30/08/2021 0 Lượt xem
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Sở hữu chung của vợ chồng là:
A. Phần quyền sở hữu của hai vợ chồng có được trước và trong thời kỳ hôn nhân
B. Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
C. Tài sản chung hợp nhất không phân chia.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
B. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 02 năm từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện
C. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do một trong các bên ấn định nếu các bên không ấn định thì thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 14
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 23 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự có đáp án
- 510
- 20
- 25
-
18 người đang thi
- 428
- 13
- 25
-
42 người đang thi
- 421
- 7
- 25
-
30 người đang thi
- 458
- 9
- 25
-
29 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận