Câu hỏi: Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai đối với bất động sản trong thời hạn bao nhiêu năm thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

195 Lượt xem
30/08/2021
3.8 9 Đánh giá

A. 10 năm

B. 20 năm

C. 30 năm (Điều 236 Bộ luật dân sự năm 2015)

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trong trường hợp nào thì việc sử dụng hình ảnh không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh?

A. Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động hội nghị, hội thảo. (Điều 29 Bộ luật dân sự năm 2015)

B. Hình ảnh được sử dụng để quảng cáo cho sản phẩm, dịch vụ.

C. Hình ảnh được sử dụng trong các tác phẩm báo chí.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Mốc giới ngăn cách các bất động sản do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó thuộc sở hữu của bên nào?

A. Mốc giới ngăn cách đó là sở hữu riêng của bên tạo nên.

B. Mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung của các chủ thể (Điều 176 Bộ luật dân sự năm 2015)

C. Mốc giới ngăn cách đó thuộc sở hữu chung của cộng đồng.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Trong trường hợp này thì lãi suất như thế nào là đúng quy định?

A. Lãi suất được xác định tùy theo thỏa thuận của các bên.

B. Lãi suất được quy định chung là 30%/năm của khoản tiền vay.

C. Lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; nếu vượt quá lãi suất giới hạn này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. (Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015)

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về ai?

A. Thuộc về Nhà nước.

B. Thuộc về sở hữu chung cộng đồng.

C. Thuộc về người phát hiện tài sản. (Điều 228 Bộ Luật Dân sự 2015)

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Trong các hàng thừa kế sau đâu là hàng thừa kế thứ nhất?

A. Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

B. Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

C. Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Con riêng có được thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế hay không?

A. Không được hưởng.

B. Được hưởng.

C. Chỉ được hưởng nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 20
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên